Liền kề vạn liên Lotus Residence Hạ Long

Tư vấn làm KT3 vay gói tín dụng 30.000 Tỷ

Ngày đăng: 18/06/2015 -
Lượt xem:7818

Tôi có mua một miếng đất 5x20m, đã có sổ hồng và GPXD chung, tôi đã xây nhà ở được hơn 2 năm. Hiện tại tôi muốn xin số nhà và nhập làm KT3 có được không? Thủ tục giấy tờ gì để có đủ điều kiện xin số nhà và nhập KT3? Hiện tại tôi ở Hồ Chí Minh.

Thứ nhất, về thủ tục đăng ký số nhà. Căn cứ điều 20 quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 31/05/2012 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh có quy định.

 

Điều 20. Đánh số và cấp Chứng nhận số nhà theo yêu cầu
Ủy ban nhân dân quận, huyện giải quyết đánh số và cấp Chứng nhận số nhà theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:
  1. Nhà ở, công trình xây dựng hoặc đất chưa xây dựng thuộc khu vực tuy đã thực hiện xong việc đánh số, nhưng chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc người sử dụng đất có yêu cầu được cấp số nhà do xây dựng mới; tách - nhập nhà hoặc xây thêm nhà trong cùng khuôn viên.
  2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có số nhà ổn định, nhưng chủ sở hữu (sử dụng) có yêu cầu được cấp Chứng nhận số nhà để thực hiện các giao dịch có liên quan về nhà ở, công trình xây dựng.
  3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu nộp Đơn đăng ký cấp số nhà (kèm các chứng từ có liên quan) gửi Ủy ban nhân dân quận hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để được cấp số nhà mới.
Để được cấp số nhà bạn cần nộp đơn đăng ký cấp số nhà tại UBND xã, thị trấn hoặc UBND huyện Hóc Môn. Tuy nhiên nộp kèm theo đơn xin cấp số nhà phải có bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ có liên quan khác.

Bên cạnh đó về thủ tục nhập khẩu KT3. Theo Luật Cư trú năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì KT3 được hiểu là thủ tục đăng ký tạm trú không xác định thời hạn. Thành phố Hồ Chí Minh được coi là thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, về cơ bản, đối tượng và thủ tục đăng ký tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ tuân theo quy định chung về đăng ký tạm trú tại thành phố trực thuộc trung ương. Theo đó, đối tượng được đăng ký tạm trú theo diện KT3 tại thành phố Hồ Chí Minh là người đã đăng ký thường trú tại một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, có đủ điều kiện để đăng ký tạm trú không xác định thời hạn tại thành phố Hồ Chí Minh nơi người đó đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập. Chỗ ở hợp pháp là điều kiện để được đăng ký tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh.

Về thủ tục đăng ký tạm trú, Điều 30 Luật Cư trú năm 2006 quy định như sau: “1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.
  1. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
  2. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.
  3. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.
  4. Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.
  5. Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.
  6. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.”

Thủ tục này được quy định cụ thể hơn tại Điều 16 Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú, theo đó:

Hồ sơ đăng ký tạm trú, bao gồm:

  1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu.
  2. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
  3. Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.
  4. Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc chủ hộ đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
  5. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn”.

Về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bạn có thể tham khảo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú, cụ thể là:

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau đây:
  1. Một trong những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì hợp đồng đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;
  2. Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này”.

Tin liên quan
Cập nhật các dự án nhà ở xã hội tại Hà Nội (Quý 2/2015)

Cập nhật các dự án nhà ở xã hội tại Hà Nội (Quý 2/2015)

17/06/2015

Mới đây Bộ Xây dựng vừa công bố danh sách các dự án nhà ở thương mại đăng ký chuyển đổi thành dự án nhà ở xã hội và danh sách các dự án nhà ở xã hội (đang xây dựng) cho công nhân KCN và...
Pháp lý cho người nước ngoài và Việt Kiều khi chọn mua nhà tại Việt Nam

Pháp lý cho người nước ngoài và Việt Kiều khi chọn mua nhà tại Việt Nam

06/06/2015

Theo Luật nhà ở (sửa đổi) vừa được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2014, các đối tượng sau được sở hữu nhà ở tại Việt Nam . Luật có hiệu lực từ ngày 1/7/2015.
Nhà ở xã hội có thu được thành công như bản chất của nó ?

Nhà ở xã hội có thu được thành công như bản chất của nó ?

10/05/2015

Cuộc sống tỉnh lẻ khó khan khiến lượng người đổ xô về các thành phố lớn càng ngày càng nhiều. Nhiều thành phố trở lên quá tải trong các vấn đề ăn uống, sinh hoạt. Dù vậy, tâm lý người lao...
Bất động sản nóng lên. Tại sao nhiều dự án vẫn “đắp chiếu” ?

Bất động sản nóng lên. Tại sao nhiều dự án vẫn “đắp chiếu” ?

10/05/2015

Trên địa bàn TP Hà Nội hiện có khoảng 500 dự án đã được phê duyệt, giao đất nhưng đang "đắp chiếu" hoặc triển khai chậm tiến độ, sử dụng sai mục đích. Hệ lụy là Nhà nước thất thu tiền sử...